Thép là hợp kim với thành phần chính là sắt (Fe), với cacbon (C), từ 0 dịch - Thép là hợp kim với thành phần chính là sắt (Fe), với cacbon (C), từ 0 Anh làm thế nào để nói

Thép là hợp kim với thành phần chín

Thép là hợp kim với thành phần chính là sắt (Fe), với cacbon (C), từ 0,02% đến 2,14% theo trọng lượng, và một số nguyên tố hóa học khác. Chúng làm tăng độ cứng, hạn chế sự di chuyển của nguyên tử sắt trong cấu trúc tinh thể dưới tác động của nhiều nguyên nhân khác nhau. Số lượng khác nhau của các nguyên tố và tỷ lệ của chúng trong thép nhằm mục đích kiểm soát các mục tiêu chất lượng như độ cứng, độ đàn hồi, tính dể uốn, và sức bền kéo đứt. Thép với tỷ lệ cacbon cao có thể tăng cường độ cứng và cường lực kéo đứt so với sắt, nhưng lại giòn và dễ gãy hơn. Tỷ lệ hòa tan tối đa của carbon trong sắt là 2,14% theo trọng lượng (ở trạng thái Austenit) xảy ra ở 1.147 độ C; nếu lượng cacbon cao hơn hay nhiệt độ hòa tan thấp hơn trong quá trình sản xuất, sản phẩm sẽ là xementit có cường lực kém hơn. Pha trộn với cacbon cao hơn 2,06% sẽ được gang. Thép cũng được phân biệt với sắt rèn, vì sắt rèn có rất ít hay không có cacbon, thường là ít hơn 0,035%. Ngày nay người ta gọi ngành công nghiệp thép (không gọi là ngành công nghiệp sắt và thép), nhưng trong lịch sử, đó là 2 sản phẩm khác nhau. Ngày nay có một vài loại thép mà trong đó cacbon được thay thế bằng các hỗn hợp vật liệu khác, và cacbon nếu có, chỉ là không được ưa chuộng.
Trước thời kì Phục Hưng người ta đã chế tạo thép với nhiều phương pháp kém hiệu quả, nhưng đến thế kỉ 17 sau tìm ra các phương pháp có hiệu quả hơn thì việc sử dụng thép trở nên phổ biến hơn. Với việc phát minh ra quy trình Bessemer vào giữ thế kỉ 19, thép đã trở thành một loại hàng hoá được sản xuất hàng loạt ít tốn kém. Trong quá trình sản xuất càng tinh luyện tốt hơn như phương pháp thổi ôxy, thì giá thành sản xuất càng thấp đồng thời tăng chất lượng của kim loại. Ngày nay thép là một trong những vật liệu phổ biến nhất trên thế giới và là thành phần chính trong xây dựng, đồ dùng, công nghiệp cơ khí. Thông thường thép được phân thành nhiều cấp bậc và được các tổ chức đánh giá xác nhận theo chuẩn riêng.
Đặc tính[sửa | sửa mã nguồn]

Cũng như hầu hết các kim loại, về cơ bản, sắt không tồn tại ở vỏ Trái Đất dưới dạng nguyên tố, nó chỉ tồn tại khi kết hợp với ôxy hoặc lưu huỳnh. Sắt ở dạng khoáng vật bao gồm Fe2O3-một dạng của ôxít sắt có trong khoáng vật hematit, và FeS2 - quặng sunfit sắt. Sắt được lấy từ quặng bằng cách khử ôxy hoặc kết hợp sắt với một nguyên tố hoá học như cacbon. Quá trình này được gọi là luyện kim, được áp dụng lần đầu tiên cho kim loại với điểm nóng chảy thấp hơn. Đồng nóng chảy ở nhiệt độ hơn 1.080 °C, trong khi thiếc nóng chảy ở 250 °C. Pha trộn với cacbon trong sắt cao hơn 2,14% sẽ được gang, nóng chảy ở 1.392 °C. Tất cả nhiệt độ này có thể đạt được với các phương pháp cũ đã được sử dụng ít nhất 6.000 năm trước. Khi tỉ lệ ôxy hoá tăng nhanh khoảng 800 °C thì việc luyện kim phải diễn ra trong môi trường có ôxy thấp.
Trong quá trình luyện thép việc trộn lẫn cacbon và sắt có thể hình thành nên rất nhiều cấu trúc khác nhau với những đặc tính khác nhau. Hiểu được điều này là rất quan trọng để luyện thép có chất lượng. Ở nhiệt độ bình thường, dạng ổn định nhất của sắt là sắt ferrit có cấu trúc lập phương tâm khối (BCC) hay sắt, một chất liệu kim loại mềm, có thể phân huỷ một lượng nhỏ cacbon (không quá 0,02% ở nhiệt độ 911 °C). Nếu trên 911 °C thì ferrit sẽ chuyển từ tâm khối (BCC) sang tâm mặt (FCC), được gọi là austenit, loại này cũng là một chất liệu kim loại mềm nhưng nó có thể phân huỷ nhiều cacbon hơn (2,14% cacbon nhiệt độ 1.147 °C). Một cách để loại bỏ cacbon ra khỏi austenit là loại xementit ra khỏi hỗn hợp đó, đồng thời để sắt nguyên chất ở dạng ferit và tạo ra hỗn hợp xementit-ferrit. Xementit là một hợp chất hoá học có công thức là Fe3C.
Thép hiện đại[sửa | sửa mã nguồn]



Cáp chịu lực được làm từ thép có độ bền kéo cao
Thép hiện đại được chế tạo bằng nhiều các nhóm hợp kim khác nhau, tùy theo thành phần hóa học của các nguyên tố cho vào mà cho ta các sản phẩm phù hợp với công dụng riêng rẽ của chúng. Thép cacbon bao gồm hai nguyên tố chính là sắt và cacbon, chiếm 90% tỷ trọng các sản phẩm thép làm ra. Thép hợp kim thấp có độ bền cao được bổ sung thêm một vài nguyên tố khác (luôn
0/5000
Từ: -
Sang: -
Kết quả (Anh) 1: [Sao chép]
Sao chép!
Th é p l à H P Kim V I th à NH PH ầ n ch í NH L à s t (Fe), V I cacbon (C), t 0,02% n 2,14% Theo tr ng l ng, V à m t nguy ê n s t h ó a H C KH á C. Ch ú ng l à m t ng ng C, H n ch s di CHUY n c a nguy ê n t s t Trong c u tr ú C tinh th d i t á C ng C a NHI u nguy ê n NH â n KH á C nhauS l ng KH á C nhau C a C á C nguy ê n t v à t l ệ C a ch ú ng Trong th é P NH M M C í ch ki so á T M C á C M C Ti ê u ch t l ng NH C ng, à n h I, t í NH d u n, V à s C B N K é o t. Th é p v i t l ệ cacbon Cao C ó th t ng C ng C ng V à C ng l c k é o t so v i s t, NH ng l i GI ò n V à d g ã Y H n. T L ệ h ò a tan t I a C a carbon Trong s t l à 2,14% Theo tr ng l ng (ng th á I tr Austenit x y RA 1.147) C; n u l ng cacbon Cao H n hay NHI ệ t h ò a tan th p H n Trong Qu á tr ì NH s n Xu T, s n m s PH L à xementit C ó C ng C K é M H L n. Pha tr n V I cacbon Cao H n 2,06% s C gang. Th é P C ng C PH â n bi t v i s ệ t r è n, v s t r è n C ó r t í t hay KH ô ng C ó cacbon, th ng l à H n 0035%. í tThe Ng à y nay ng i TA g i ng à NH C ô ng Nghi ệ P th é P (KH ô ng g i l à ng à NH C ô ng Nghi ệ P S T V à th é P), NH ng Trong l ch s, ó 2 s n l à PH m KH á C nhau. Ng à y nay C ó M T V à I lo th é P I m à Trong ó cacbon C thay th B ng C á C H N H P V T Li ệ u KH á C, V à cacbon n u c ó ch, l à KH ô ng C a Chu ng.
Tr C th I K ì Ph C H ng ng i TA ã ch t o th é p V I NHI u PH ng PH á P K é m hi ệ u Qu, NH ng n th K 17 Sau t m ra c á C PH ng PH á P C ó hi ệ u Qu H n th ì VI ệ C S D ng th é P tr n ê n PH Bi n h n. V i vi ệ C PH á t Minh RA Quy tr NH Bessemer V à o GI th K 19, th é P ã tr th à NH m t Lo I h à ng Ho á C S N Xu t h à ng lo t í T T N K é M.Trong Qu á tr NH s n Xu T C à ng tinh luy ệ n t t h n NH PH ng PH á P th I ô XY, th ì GI á th à NH s n Xu T C à ng th P ng th i t ng ch t l ng C a Kim Lo I. Ng à y nay th é p l à m t Trong NH ng V T Li ệ u PH bi t tr ê n n NH th GI I V à L à th à NH PH n ch í NH ầ Trong x â y d ng, D ù ng, C ô ng Nghi ệ P C KH íTh ô ng th ng th é P C PH â n th à NH NHI U C P B C V à C C á c t ch C á NH GI á x á C NH n Theo Chu n RI ê ng.
DJ c t í nh[s a | m ã NGU s a n]

C ng NH h ầ u H T C á C Kim Lo I, V C B N, s t KH ô ng t n t I V Tr á i t d DJ I d ng nguy ê n t, n ó ch t n t I khi k t h p V I ô XY ho C L U Hu NHS t d ng Kho á ng V T Bao g m Fe2O3-m t d ng C a ô x í T S T C ó Trong Kho á ng V T hematit, V à FeS2 - Qu ng sunfit s t. S T c l y t Qu ng B ng C á ch KH ô XY ho c k t h P S T V I m t nguy ê n t Ho á H C NH cacbon. Qu á tr ì NH n à y i l à C G luy ệ n Kim, C á P D ng l ầ n ầ u Ti ê n Cho Kim Lo I V I I m n ó ng ch y th p H n.DJ ng n ó ng ch y NHI ệ t h n 1.080 ° C, Trong khi thi C ng ch n ó y 250 ° C. Pha tr n V I cacbon Trong s t Cao H n 2,14% s c Gang, n ó ng ch y 1.392 ° C. T T C NHI ệ t n à Y C ó th T C V I C á C PH ng PH á P C ã c s d t NH ng í T 6 N m tr C.Khi t l ệ ô XY Ho á t ng nhanh Kho ng 800 ° C th ì VI ệ C luy ệ n Kim PH I di n RA Trong m ô I tr ng ô XY C ó th p.
Trong Qu á tr ì NH luy ệ n th é P VI ệ C tr n l n cacbon V à s T C ó th h ì NH th à NH n ê n r t NHI u c u tr ú C KH á C nhau V I NH ng c t í NH KH á C nhau. Hi u c u n à y i l à r t Quan tr ng luy ệ n th é P C ó ch t l ng. NHI ệ T B ì NH th ng,D ng n NH NH T c a s t l à s t ferrit C ó c u tr ú C L P PH ng t â m KH I (BCC) hay s t m t ch, t Li ệ u Kim Lo I m m, C ó th PH â n Hu m t l ng NH cacbon (KH ô ng Qu á 0,02% NHI ệ t 911 ° C). N u tr ê n 911 ° C th ferrit s CHUY n t t â m KH I (BCC) sang t â m m t (FCC), I L à austenit C g,Lo i n à Y C ng l à m t ch t Li ệ u Kim Lo I m m NH ng n ó C ó th PH â n Hu NHI u cacbon H n (2,14% cacbon NHI ệ t 1.147 ° C). M T C á ch Lo I B cacbon RA KH I austenit L à lo I xementit RA KH I h n h p ó, ng th i s t nguy ê n ch t d ng ferit V à t o RA H N H P xementit-ferrit. Xementit L à m t h p ch t Ho á H C C ó C ô ng th C L à Fe3C.
Th é P hi ệ n i[s a | s a m ã NGU n]



C á P ch u l c c l à m t th é P C ó B N K é o cao
Th é P hi ệ n i c ch t o b ng NHI u c á C NH ó M H P Kim KH á C nhau, t ù y Theo th à NH PH ầ n h ó a H C C a C á C nguy ê n t v à o Cho m à Cho TA C á C S N PH m PH ù H P I C ô ng d v ng RI ê ng R C a ch ú ng. Th é P cacbon Bao g m Hai nguy ê n t ch í NH L à s t v à cacbon,Chi m 90% t tr ng C á C S N PH m th é p l à m ra. Th é p H P Kim th P C ó B N Cao C B th ê m m sung T V à I nguy ê n t KH á C (Lu ô n <2%), Ti ê u Bi u 1,5% Mangan, ng th I C ng l à m GI á th à NH th é P T ng th ê M. Th é p H P Kim th P C PHA tr n V I C á C nguy ê n t KH á C, th ô ng th ng molypden, Mangan, CROM, Ho C niken,Trong Kho ng t ng C ng KH ô ng Qu á 10% tr ê n t ng tr ng l ng. C á C I th é P Lo KH ô ng g V à th é P KH ô ng g CHUY ê n d ù ng C ó t í NH t 10% CROM, Trong NHI u tr ng H P C ó k t h p V I niken, NH M M C í ch ch ng l i s n m ò n. T V à I lo M I th é P KH g ô ng C ó c t í NH KH ô ng t nh.
Wikimedia Commons t í C ó th ê m th Lo I h ì NH NH V à t à I Li ệ U V Th é p
Th é P hi ệ n I C ò n C ó NH ng Lo I NH th é P D ng C C H P Kim h ó a v i s l ng á ng K B ng C á C nguy ê n t NH vonfram hay Coban C ng NH M T V à I nguy ê n t KH á c t n KH n ng B ã o Ho à. Nh ng ch t n à Y L à t á C NH â n k t t a GI ú P C I thi ệ n C á c c t í NH NHI ệ t luy ệ n c a th é P. Th é P D ng C C ng D ng NHI U V à o C á C C ô ng c c t g t Kim lo i,NH M I khoan Dao, Ti ệ n, Dao phay, Dao B à o v à NHI u ng D ng Cho C á C V T Li ệ u c ầ n c ng cao.
S n l ng th é p[s a s a m | n]

x N ã NGU m S n l ng (tri ệ u t n)
1 1950 189
2 1960 346
3 1970 594
4 1980 682
5 1990 770
6 2002 870
đang được dịch, vui lòng đợi..
Kết quả (Anh) 2:[Sao chép]
Sao chép!
Thép là hợp kim với thành phần chính là sắt (Fe), với cacbon (C), từ 0,02% đến 2,14% theo trọng lượng, và một số nguyên tố hóa học khác. Chúng làm tăng độ cứng, hạn chế sự di chuyển của nguyên tử sắt trong cấu trúc tinh thể dưới tác động của nhiều nguyên nhân khác nhau. Số lượng khác nhau của các nguyên tố và tỷ lệ của chúng trong thép nhằm mục đích kiểm soát các mục tiêu chất lượng như độ cứng, độ đàn hồi, tính dể uốn, và sức bền kéo đứt. Thép với tỷ lệ cacbon cao có thể tăng cường độ cứng và cường lực kéo đứt so với sắt, nhưng lại giòn và dễ gãy hơn. Tỷ lệ hòa tan tối đa của carbon trong sắt là 2,14% theo trọng lượng (ở trạng thái Austenit) xảy ra ở 1.147 độ C; nếu lượng cacbon cao hơn hay nhiệt độ hòa tan thấp hơn trong quá trình sản xuất, sản phẩm sẽ là xementit có cường lực kém hơn. Pha trộn với cacbon cao hơn 2,06% sẽ được gang. Thép cũng được phân biệt với sắt rèn, vì sắt rèn có rất ít hay không có cacbon, thường là ít hơn 0,035%. Ngày nay người ta gọi ngành công nghiệp thép (không gọi là ngành công nghiệp sắt và thép), nhưng trong lịch sử, đó là 2 sản phẩm khác nhau. Ngày nay có một vài loại thép mà trong đó cacbon được thay thế bằng các hỗn hợp vật liệu khác, và cacbon nếu có, chỉ là không được ưa chuộng.
Trước thời kì Phục Hưng người ta đã chế tạo thép với nhiều phương pháp kém hiệu quả, nhưng đến thế kỉ 17 sau tìm ra các phương pháp có hiệu quả hơn thì việc sử dụng thép trở nên phổ biến hơn. Với việc phát minh ra quy trình Bessemer vào giữ thế kỉ 19, thép đã trở thành một loại hàng hoá được sản xuất hàng loạt ít tốn kém. Trong quá trình sản xuất càng tinh luyện tốt hơn như phương pháp thổi ôxy, thì giá thành sản xuất càng thấp đồng thời tăng chất lượng của kim loại. Ngày nay thép là một trong những vật liệu phổ biến nhất trên thế giới và là thành phần chính trong xây dựng, đồ dùng, công nghiệp cơ khí. Thông thường thép được phân thành nhiều cấp bậc và được các tổ chức đánh giá xác nhận theo chuẩn riêng.
Đặc tính[sửa | sửa mã nguồn]

Cũng như hầu hết các kim loại, về cơ bản, sắt không tồn tại ở vỏ Trái Đất dưới dạng nguyên tố, nó chỉ tồn tại khi kết hợp với ôxy hoặc lưu huỳnh. Sắt ở dạng khoáng vật bao gồm Fe2O3-một dạng của ôxít sắt có trong khoáng vật hematit, và FeS2 - quặng sunfit sắt. Sắt được lấy từ quặng bằng cách khử ôxy hoặc kết hợp sắt với một nguyên tố hoá học như cacbon. Quá trình này được gọi là luyện kim, được áp dụng lần đầu tiên cho kim loại với điểm nóng chảy thấp hơn. Đồng nóng chảy ở nhiệt độ hơn 1.080 °C, trong khi thiếc nóng chảy ở 250 °C. Pha trộn với cacbon trong sắt cao hơn 2,14% sẽ được gang, nóng chảy ở 1.392 °C. Tất cả nhiệt độ này có thể đạt được với các phương pháp cũ đã được sử dụng ít nhất 6.000 năm trước. Khi tỉ lệ ôxy hoá tăng nhanh khoảng 800 °C thì việc luyện kim phải diễn ra trong môi trường có ôxy thấp.
Trong quá trình luyện thép việc trộn lẫn cacbon và sắt có thể hình thành nên rất nhiều cấu trúc khác nh au với những đặc tính khác nhau. Hiểu được điều này là rất quan trọng để luyện thép có chất lượng. Ở nhiệt độ bình thường, dạng ổn định nhất của sắt là sắt ferrit có cấu trúc lập phương tâm khối (BCC) hay sắt, một chất liệu kim loại mềm, có thể phân huỷ một lượng nhỏ cacbon (không quá 0,02% ở nhiệt độ 911 °C). Nếu trên 911 °C thì ferrit sẽ chuyển từ tâm khối (BCC) sang tâm mặt (FCC), được gọi là austenit, loại này cũng là một chất liệu kim loại mềm nhưng nó có thể phân huỷ nhiều cacbon hơn (2,14% cacbon nhiệt độ 1.147 °C). Một cách để loại bỏ cacbon ra khỏi austenit là loại xementit ra khỏi hỗn hợp đó, đồng thời để sắt nguyên chất ở dạng ferit và tạo ra hỗn hợp xementit-ferrit. Xementit là một hợp chất hoá học có công thức là Fe3C.
Thép hiện đại[sửa | sửa mã nguồn]



Cáp chịu lực được làm từ thép có độ bền kéo cao
Thép hiện đại được chế tạo bằng nhiều các nhóm hợp kim khác nhau, tùy theo thành phần hóa học của các nguyên tố cho vào mà c ho ta các sản phẩm phù hợp với công dụng riêng rẽ của chúng. Thép cacbon bao gồm hai nguyên tố chính là sắt và cacbon, chiếm 90% tỷ trọng các sản phẩm thép làm ra. Thép hợp kim thấp có độ bền cao được bổ sung thêm một vài nguyên tố khác (luôn <2%), tiêu biểu 1,5% mangan, đồng thời cũng làm giá thành thép tăng thêm. Thép hợp kim thấp được pha trộn với các nguyên tố khác, thông thường molypden, mangan, crom, hoặc niken, trong khoảng tổng cộng không quá 10% trên tổng trọng lượng. Các loại thép không gỉ và thép không gỉ chuyên dùng có ít nhất 10% crom, trong nhiều trường hợp có kết hợp với niken, nhằm mục đích chống lại sự ăn mòn. Một vài loại thép không gỉ có đặc tính không từ tính.
Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Thép
Thép hiện đại còn có những loại như thép dụng cụ được hợp kim hóa với số lượng đáng kể bằng các nguyên tố như vonfram hay coban cũng như một vài nguyên tố khác đạt đến khả năng bão hoà. Những chất này là tác nhân kết tủa giúp cải thiện các đặc tính nhiệt luyện của thép. Thép dụng cụ được ứng dụng nhiều vào các công cụ cắt gọt kim loại, như mũi khoan, dao tiện, dao phay, dao bào và nhiều ứng dụng cho các vật liệu cần độ cứng cao.
Sản lượng thép[sửa | sửa mã nguồn]

x Năm Sản lượng (triệu tấn)
1 1950 189
2 1960 346
3 1970 594
4 1980 682
5 1990 770
6 2002 870
đang được dịch, vui lòng đợi..
Kết quả (Anh) 3:[Sao chép]
Sao chép!
The P la ơ H P can use an economical Kim V ơ, I tha NH PH â Report N chi NH la ă s and T (Fe), the V ơ, I cacbon (C), T ư report 0, 02 % Mrđa and the N2 and 14% theo tro Ng lu ơ Ng can use an economical, va ọ M and T S in the nguye N T in the ho a ho C kha C. Chu Ng la M ta Ng Mrđa ọ and C ư, Ng, ha N Ch and S, can use an economical ư di chuy and handcraft N cu a nguye N T ư handcraft ă s, T trong C  The U tru C tinh th and handcraft du ơ I, ta C Mrđa ọ and Ng cu a nhi report and U nguye N nha N kha C nhau.In S, lu can use an economical ơ Ng kha C nhau cu a ca C nguye n t in the va ty L ẹ and cu a chu trong Ng the P NH ă report M mu Mrđa C I Ch, ki and M handcraft soa T ca C mu C tie U CH â the T lu can use an economical ơ Ng nhu Mrđa ọ and C ư, Ng, Mrđa ọ Mrđa and report a n H in the I, ti NH D and handcraft in U N, and va s ư C to B and the N ke O Mrđa ư and T. The V P ơ, I ty L ẹ cacbon and cao co th and handcraft ta Ng cu ơ report Ng Mrđa ọ and C ư Ng, va cu ơ report L Ng can use an economical ư C ke O Mrđa ư, so T V ơ, I ă s, T, nhu Ng la I gio N va and d. ga Y ho N. Ty ẹ L and ho a tan T in the I a Mrđa cu a carbon s trong ă T, la 2.14 % theo tro Ng lu can use an economical ơ Ng (ơ handcraft tra Ng tha I Austenit ) xa Y RA ơ handcraft Mrđa 1.147 ọ and C; N and U, lu can use an economical ơ cacbon Ng cao ho N hay nhi ẹ and T Mrđa ọ and ho a tan th â the p ho N trong qua tri NH sa N xu â to T, sa N PH  handcraft M se la xementit co cu ơ report L Ng can use an economical ư C ke M ho N . Pha ọ TR and N V ơ, I cacbon cao ho N2 and 06 % se U Mrđa ̛ ơ C can use an economical gang. The P cu Ng U Mrđa ̛ ơ C can use an economical pha N bi ẹ and T V ơ, I s ă to T re N, vi ă s, T re N co R  and T, I T hay kho Ng co cacbon, thu ơ report NG la, i t ho N 0,035 per cent.Nga Y nay ngu ơ report TA I go I nga NH co Ng nghi ẹ P and the P (kho Ng go I la nga NH co Ng nghi ẹ and P s ă T, va the P) and nhu trong Ng li Ch s handcraft ư Mrđa, O, la 2sa N PH  handcraft M kha C nhau . Nga Y nay co ọ M and T va I loa I the P ma trong Mrđa O the cacbon Mrđa ̛ U can use an economical ơ C thay th and the B ă report Ng ca C H in N for H can use an economical ơ V P ạ and T Li ẹ and U kha C, va cacbon N and U, co, chi la kho Ng Mrđa ̛ U can use an economical ơ C U a ̛ ọ chu and Ng.Tru ơ C, th ơ report I ki Phu C Hu Ng ngu ơ report I TA Mrđa is a CH and the ta o the p v ơ, I nhi Report and U phu O ̛ Ng pha P ke M Hi ẹ and U qua, nhu Mrđa Ng and the N th and the ki 17 sau ti M RA ca C phu O ̛ Ng pha P co hi ẹ and U qua ho N thi VI ẹ and C S handcraft ư du Ng the P TR ơ handcraft ne N pH in handcraft and bi, N ho N. V ơ I to VI and ẹ C pha T minh quy RA tri NH Bessemer va O gi ư th phone and the ki 19, the P Mrđa is a TR ơ handcraft tha NH ọ M and T loa I ha Ng hoa Mrđa ̛ U can use an economical ơ C sa N xu â the T ha Ng loa t I and T T in the N ke m.Trong qua tri NH sa N xu â the T ca Ng tinh luy ẹ and n t in the T ho N nhu phu O ̛ Ng pha P th handcraft in I O and XY, thi gia tha NH sa N xu  The T ca Ng th  The P Mrđa report in th Ng ơ report I ta Ng Ch  The T lu can use an economical ơ Ng cu Kim a loa I. Nga Y nay the P la ọ M and T trong NH ư phone V Ng ạ and T Li ẹ and U PH handcraft in bi and N, NH  The T tre N th and the gi ơ I, va la tha NH PH  report N chi trong NH xa Y D can use an economical ư Ng, Mrđa report in du Ng, co Ng nghi ẹ and P co khi .Tho Ng thu ơ Ng of the P U Mrđa ̛ ơ C can use an economical pha N tha NH nhi and U of C â the p ạ B and C va Mrđa ̛ U can use an economical ơ C ca C T in CH handcraft ư C, a Mrđa the NH gia xa C NH ạ and N theo chu â handcraft N rie Ng.
Đ ạ C use ti NH s ư a Handcraft | ư s handcraft a ma ngu in the N'

Cu Ng nhu H â the u H and the T ca C Kim loa I, V and the co ba N, S, ă T kho Ng T in the N ta I handcraft ơ vo Tra I Đ â the T du ơ, I da Ng nguye n t in that no chi T in the N ta i khi K and the T H can use an economical ơ V P ơ i, o and XY Ho ạ stylish C lu U huy NH.S ă T, handcraft ơ da Ng khoa V Ng ạ and bao T G in the M2 Fe O 3-m ọ and T da Ng cu O a and xi T S ă and T co trong khoa V Ng ạ and T hematit, va FeS 2 - qu ạ Ng stylish s sunfit ă and T. S ă to T U Mrđa ̛ ơ can use an economical C L  The Y T ư report ạ qu Ng stylish B ă report Ng ca Ch kh ư handcraft and O XY Ho ạ stylish C K and the T H can use an economical ơ P ă s, T V ơ, I m ọ and T nguye N T in the hoa ho C nhu cacbon . Qua tri NH na Y Mrđa ̛ U can use an economical ơ C go I la luy ẹ and N Kim, U Mrđa ̛ ơ C can use an economical, a P du Ng L  report N Mrđa  report U tie N cho Kim loa I V The ơ Mrđa I i and M handcraft no Ng cha Y th â the p ho n.In Đ Ng report no Ng cha Y ơ handcraft nhi ẹ and T Mrđa ọ and ho N 1.080 °C, trong khi thi and C, no Ng cha Y ơ handcraft 250 °C . Pha ọ TR and N V ơ, I trong cacbon ă s, cao T ho N2 and 14 per cent se U Mrđa ̛ ơ C can use an economical gang, no Ng cha Y ơ handcraft 1.392 °C . T â the T ca nhi ẹ and T Mrđa ọ and na y co th and handcraft Mrđa can use an economical a t u Mrđa ̛ ơ C can use an economical V ơ, I ca C phu O ̛ Ng pha P cu Mrđa is a Mrđa ̛ U can use an economical ơ C S handcraft ư du Ng, I T NH â to 6.000 T na M tru ơ, C.Khi ti ẹ L and O and XY hoa ta Ng nhanh khoa Ng 800 °C thi VI ẹ and C ẹ luy N and Kim pha I Di and N for RA trong mo I tru ơ report Ng co and O XY th â and P.
Trong qua tri NH luy ẹ and N the P VI ẹ and C TR ọ N and L â phone cacbon N va s ă and T co th and handcraft hi NH tha NH ne N R  The nhi T and U of C  and U tru C kha C nhau V ơ, I NH ư Ng phone Mrđa stylish ạ C ti NH kha C nhau . Hi handcraft and U U Mrđa ̛ ơ can use an economical Mrđa C I and the U na Y la R  and T quan tro Ng Mrđa handcraft and luy ẹ and N the P co Ch  The T lu ơ Ng can use an economical . Ơ handcraft nhi ẹ and T Mrđa ọ and bi NH thu ơ Ng report.da ng in handcraft Mrđa n I can use an economical NH NH â the T cu s a ă and T la ă s, T ferrit co C â the u tru c L ạ and P phu O ̛ Ng ta kh M in the I (BCC) hay ă s, T, M ọ and T CH â and T Li ẹ and Kim U loa I m and M Report, co th and handcraft pha N huy ọ M and T lu can use an economical ơ Ng nho cacbon (kho Ng qua 0, 02 % handcraft ơ nhi ẹ and T Mrđa ọ and 911 °C). N and the U tre N 911 °C thi ferrit se chuy and handcraft n t ư report ta M kh in the I (BCC) sang ta M M stylish ạ T (FCC), Mrđa ̛ U can use an economical ơ C go I la austenit.loa I na Y cu Ng la ọ M and T CH â and T Li ẹ and Kim U loa I m and M report nhu Ng no co th and handcraft pha N huy nhi report and U cacbon ho N (2 and 14 per cent cacbon nhi ẹ and T Mrđa ọ and 1.147 ?C). M ọ and T ca CH Mrđa handcraft and loa I bo cacbon RA kho I austenit la loa I xementit RA kho H I described in H N can use an economical ơ Mrđa P O, in Mrđa Ng of th report ơ Mrđa I and handcraft ă s T, nguye N CH â the T ơ handcraft da Ng ferit va ta O RA H Phone in N H can use an economical ơ P xementit - ferrit . Xementit la ọ M and T H can use an economical ơ P CH â the T hoa ho C co co Ng th ư C, la Fe C 3.The p Hi ẹ and n a Mrđa I can use an economical s ư a Handcraft | ư s handcraft a ma ngu Report in N'
%

Ca P chi L U can use an economical ư C Mrđa ̛ U can use an economical ơ C la M T ư report the P co Mrđa ọ and B and the N ke O cao
The P hi ẹ and N a Mrđa I can use an economical Mrđa ̛ U can use an economical ơ C CH and the ta B O ă report Ng nhi Report and U ca C nho M H can use an economical ơ P Kim kha C nhau, tu Y theo tha NH PH Â report N ho a ho C cu a ca C nguye N T in the cho va O ma Ta cho ca C sa N PH Â handcraft M phu H ơ can use an economical V P ơ, I co Ng du Ng rie Ng re cu a chu Ng . The P cacbon bao G In the hai M nguye n t in the chi NH la ă s T, va cacbon.chi and the M 90% ty tro Ng ca C sa N PH â handcraft M the P la M RA . The P H can use an economical ơ P Kim th â the p co Mrđa ọ and B and N report cao Mrđa ̛ U can use an economical ơ B C in sung handcraft the M M ọ and T va I nguye n t in the kha C (luo n < 2 %) and tie U BI handcraft and U1 and 5 per cent, mangan Mrđa Report in th Ng ơ report I cu Ng la M gia tha NH the P ta Ng the M . The P H can use an economical ơ P Kim th â the p U Mrđa ̛ ơ C can use an economical pha ọ TR and N V ơ, I ca C nguye n t in the kha C, tho Ng thu ơ report molypden Ng, mangan, crom, Ho ạ stylish niken C,trong khoa T Ng effect Ng handcraft ọ C and Ng kho Ng qua 10% tre n t in handcraft Ng tro Ng lu ơ NG can use an economical . Ca C loa I the p kho Ng gi va the P kho Ng gi chuye N du Ng co, I T NH â the T 10 % crom, trong nhi Report and U tru ơ report H NG can use an economical ơ P co and K, T H can use an economical ơ V P ơ, I niken, NH ă report M mu Mrđa C I Ch, CH in the Ng la s I can use an economical ư a stylish N mo N . M ọ and T va I loa I the P kho Ng gi co Mrđa stylish ạ C ti NH kho Ng T ư report ti NH. Wikimedia Commons co the M th and handcraft loa I hi NH a NH handcraft va ta I Li ẹ U and V and the The p
The p Hi ẹ and n a Mrđa I can use an economical co N co NH phone ư Ng loa I nhu the P du Ng cu Mrđa ̛ U can use an economical ơ C H can use an economical ơ P Kim ho a V ơ, I s in the lu can use an economical ơ Mrđa NG a Ng, K and B handcraft ă report Ng ca C nguye n t in the nhu hay vonfram coban cu Ng nhu ọ M and T va I nguye n t in the kha Mrđa C A can use an economical Mrđa T and the N kha na Ng ba O hoa . Nh ư phone Ng CH â the T na y la ta C nha n k and T, tu a giu P ca I thi ẹ and N ca C Mrđa stylish ạ C ti NH nhi ẹ and T luy ẹ and N cu a the P . The P du Ng cu Mrđa ̛ U can use an economical ơ C The ư Ng du Ng nhi Report and U va O ca C co Ng cu ă C and T go Kim T loa, Inhu mu i khoan, Dao TI ẹ and N, phay Dao, Dao ba O va and nhi report ư U, Ng du Ng cho ca C V ạ and T Li ẹ and U C â Report N Mrđa ọ and C ư Ng, cao.
Sa N lu can use an economical ơ Ng the P s ư a Handcraft | ư s handcraft a ma ngu in the N'

x Na M Sa N lu can use an economical ơ Ng (tri ẹ and U T â and N)
1 1950 189
2 1960 346
3 1970 594
4 1980 682
5 1990 770
6 2002 870
đang được dịch, vui lòng đợi..
 
Các ngôn ngữ khác
Hỗ trợ công cụ dịch thuật: Albania, Amharic, Anh, Armenia, Azerbaijan, Ba Lan, Ba Tư, Bantu, Basque, Belarus, Bengal, Bosnia, Bulgaria, Bồ Đào Nha, Catalan, Cebuano, Chichewa, Corsi, Creole (Haiti), Croatia, Do Thái, Estonia, Filipino, Frisia, Gael Scotland, Galicia, George, Gujarat, Hausa, Hawaii, Hindi, Hmong, Hungary, Hy Lạp, Hà Lan, Hà Lan (Nam Phi), Hàn, Iceland, Igbo, Ireland, Java, Kannada, Kazakh, Khmer, Kinyarwanda, Klingon, Kurd, Kyrgyz, Latinh, Latvia, Litva, Luxembourg, Lào, Macedonia, Malagasy, Malayalam, Malta, Maori, Marathi, Myanmar, Mã Lai, Mông Cổ, Na Uy, Nepal, Nga, Nhật, Odia (Oriya), Pashto, Pháp, Phát hiện ngôn ngữ, Phần Lan, Punjab, Quốc tế ngữ, Rumani, Samoa, Serbia, Sesotho, Shona, Sindhi, Sinhala, Slovak, Slovenia, Somali, Sunda, Swahili, Séc, Tajik, Tamil, Tatar, Telugu, Thái, Thổ Nhĩ Kỳ, Thụy Điển, Tiếng Indonesia, Tiếng Ý, Trung, Trung (Phồn thể), Turkmen, Tây Ban Nha, Ukraina, Urdu, Uyghur, Uzbek, Việt, Xứ Wales, Yiddish, Yoruba, Zulu, Đan Mạch, Đức, Ả Rập, dịch ngôn ngữ.

Copyright ©2025 I Love Translation. All reserved.

E-mail: